người xưa

người xưa

Người xưa thường nói: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Những người sốngthời đại trước, thuộc về quá khứ xa xưa: Từ này dùng để chỉ chung những con người đã sống trong các thời kỳ lịch sử trước đây, thường mang sắc thái tôn trọng, hoài niệm.
    • Tổ tiên, người đi trước: Có thể ám chỉ đến các bậc tiền nhân, những người đã đặt nền móng cho các giá trị văn hóa, đạo đức.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Người xưa thường nói: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây". (Những người thời xưa thường nói câu đó.)
    • Phong tục của người xưa nhiều điều đáng để chúng ta học hỏi. (Phong tục của những người sốngthời xưa.)
    • Kiến trúc này được xây dựng theo cách của người xưa. (Kiến trúc này được xây theo phương pháp của những người thời trước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Theo lời người xưa": dẫn lại lời dạy, câu nói hoặc kinh nghiệm được truyền lại từ các thế hệ trước.
    • Theo lời người xưa, sống phải biết khiêm nhường. (Dựa theo lời dạy của những người thời xưa.)
  • "Bụng làm dạ chịu, người xưa đã dạy": dùng để nhấn mạnh một bài học đạo đức, một chân lý được đúc kết từ xa xưa.
    • Anh ta phải chịu hậu quả cho việc mình làm, đúng "bụng làm dạ chịu", người xưa đã dạy chẳng sai. (Nhấn mạnh bài học từng được người xưa đúc kết.)
Biến thể từ gần giống
  • Cổ nhân (danh từ): người xưa, thường dùng trong văn chương, mang sắc thái trang trọng, cổ kính hơn.
    • Cổ nhân câu: "Tiên học lễ, hậu học văn".
  • Tiền nhân (danh từ): người đi trước, tổ tiên, thường nhấn mạnh vai trò khai phá, để lại di sản.
    • Công lao của các bậc tiền nhân không thể phủ nhận.
  • Người đời xưa (cụm danh từ): cách nói nhấn mạnh hơn vào khoảng thời gian đã lâu.
    • Truyền thuyết do người đời xưa kể lại.
Từ đồng nghĩa
  • Tổ tiên: chỉ những người thuộc các thế hệ trước trong một dòng họ, gia đình.
  • Bậc tiền bối: chỉ những người đi trước, thường trong một lĩnh vực nào đó, với thái độ kính trọng.
  • Người thời trước: cách nói chỉ thời gian, ít mang sắc thái hoài cổ hơn.
Thành ngữ liên quan
  • "Người xưa cảnh ": thành ngữ diễn tả sự hoài niệm, nhớ về con người khung cảnh của một thời đã qua.
    • Trở lại ngôi trường , lòng tôi bồi hồi nhớ đến người xưa cảnh . (Nhớ về những người cảnh vật của ngày xưa.)
  • "Xưa bày nay làm": làm theo những người xưa đã làm, đã sắp đặt.
    • Lễ hội này cứ xưa bày nay làm, giữ nguyên nét truyền thống. (Làm theo cách thức người xưa đã thiết lập.)